Tết Nguyên Đán là dịp mà người lao động được nhận thưởng Tết, nhận tháng lương thứ 13. Vậy các khoản trên có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?
Tiền thưởng Tết là khoản tiền mà người sử dụng lao động căn cứ vào kết quả kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động thưởng cho người lao động.
Lương tháng 13 là phúc lợi được quy định trong hợp đồng lao động, quy chế công ty thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi, bổ sung 2012, tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế TNCN.
Như vậy, thưởng Tết, lương tháng 13 là thu nhập phải chịu thuế TNCN. Sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn đạt mức phải nộp thuế TNCN thì người lao động phải nộp thuế.
Người lao động được nhận thưởng Tết, lương tháng 13 sẽ cộng thêm vào lương của tháng đó rồi tính thu nhập chịu thuế với công thức:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = ( Tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế) – Các khoản được giảm trừ.
Thuế suất sẽ được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần:
| Bậc | Phần thu nhập tính thuế/năm | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
| 1 | Đến 60 triệu đồng | Đến 5 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 60 – 120 triệu đồng | Trên 05 – 10 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 120 – 216 triệu đồng | Trên 10 – 18 triệu đồng | 15% |
| 4 | Trên 216 – 384 triệu đồng | Trên 18 – 32 triệu đồng | 20% |
| 5 | Trên 384 – 624 triệu đồng | Trên 32 – 52 triệu đồng | 25% |
| 6 | Trên 624 – 960 triệu đồng | Trên 52 – 80 triệu đồng | 30% |
| 7 | Trên 960 triệu đồng | Trên 80 triệu đồng | 35% |
Tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp rút gọn:
| Bậc | Thu nhập tính thuế (triệu đồng – trđ)/tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 trđ | 5% | 0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế) | 5% TNTT |
| 2 | Trên 05 – 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT – 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 – 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT – 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 – 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT – 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 – 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT – 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 – 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT – 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT – 9,85 trđ |
Trong trường hợp người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ tại nguồn 10% trước khi trả thu nhập.